Cảnh báo Rủi ro GIao dịch CFD tiềm ẩn rủi ro lớn và có thể dẫn đến thua lỗ vốn đầu tư. Vui lòng đảm bảo rằng bạn hiểu các rủi ro liên quan và không đầu tư nhiều hơn số tiền bạn có thể để mất. Hãy đọc toàn văn Công bố về Rủi ro. FT Global Ltd được quản lý bởi IFSC.
Cảnh báo Rủi ro Vốn của bạn đang gặp rủi ro.

Định nghĩa

Thuật ngữ về FXTM Invest

FXTM Invest

FXTM Invest là một giải pháp tiên tiến của FXTM mà nhờ đó các nhà đầu tư có thể kết nối với các Nhà quản lý Chiến lược và đầu tư theo các chiến lược của họ. Đó là giải pháp mang lại sự phát triển và cơ hội tương hỗ, đồng thời tạo ra nhiều lợi ích cho cả Nhà quản lý Chiến lược và Nhà đầu tư.

Nhà đầu tư

Bất kỳ khách hàng nào đầu tư vốn với một Nhà quản lý với mục tiêu đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro và cuối cùng là nâng cao các cơ hội tài chính của mình.

Nhà quản lý

Chủ sở hữu của Tài khoản Nhà quản lý. Một nhà giao dịch lành nghề sẵn sàng chia sẻ chiến lược của mình với các Nhà đầu tư khác để thu phí theo tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận.

Tạm dừng Tài khoản Đầu tư

Khi một Nhà đầu tư tạm dừng Tài khoản Đầu tư của mình bằng cách nhấp vào nút "Tạm dừng". Nếu Tài khoản bị tạm dừng, tất cả các vị thế trong Tài khoản sẽ bị đóng.

Khôi phục Tài khoản Đầu tư

Nhà đầu tư có thể tiếp tục lại mọi hoạt động giao dịch trong Tài khoản Đầu tư của mình bằng cách nhấp vào nút “Tiếp tục lại”. Bằng cách khôi phục Tài khoản, tất cả các vị thế mở của Nhà quản lý sẽ được thể hiện trong Tài khoản của Nhà đầu tư và tất cả các hoạt động giao dịch sẽ được nối lại.

Vui lòng lưu ý trong trường hợp tỷ lệ ký quỹ của tài khoản Quản Lý Chiến Lược dưới 100% thì Tài khoản Đầu Tư sẽ không tiếp tục.

Lệ phí

Lệ phí chiến lược là tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận mà Nhà quản lý sẽ nhận được cho hiệu quả tích cực của mình. Lệ phí này được trả trong 30 ngày kể từ ngày nạp tiền đầu tiên và trong trường hợp Tài khoản Nhà quản lý bị thu hồi hoặc đóng, quy tắc đánh dấu mực nước cao hơn được áp dụng. Ví dụ: Nếu Nhà đầu tư nạp một số tiền là 10.000 USD và sau 30 ngày, Nhà quản lý thu được lợi nhuận 50%, giá trị tài sản mới của Nhà đầu tư sẽ là 14.000 USD, giả định lệ phí của Nhà quản lý tương đương với 20% lợi nhuận. Nhà quản lý sẽ nhận được 1.000 USD vào ví tiền của mình (20% của 5.000 USD). Trong trường hợp tài khoản của Nhà quản lý bị thua lỗ trong tháng đầu tiên và giá trị tài sản của Nhà đầu tư đạt 9.000 USD thì Nhà quản lý sẽ không nhận được thù lao. Nếu tháng thứ hai thuận lợi hơn cho Nhà quản lý và tài khoản cho thấy có lợi nhuận, và giá trị tài sản của Nhà đầu tư tăng lên thành 11.000 USD (+ 2.000 USD), Nhà đầu tư sẽ phải trả 20% lợi nhuận, tức 20% của số tiền 1000 USD vì đây là lợi nhuận thực sự của Nhà đầu tư.

Mức độ Bảo vệ

Đó là giới hạn mà Nhà đầu tư đặt ra cho khoản đầu tư của mình. Nếu vốn của Nhà đầu tư đạt đến mức độ này thì tất cả các vị thế sẽ được đóng hoặc Nhà đầu tư sẽ nhận được thông báo để tự mình đóng theo ý mình.

Khoảng thời gian Thanh toán

Khoảng thời gian lặp lại hàng tháng bắt đầu từ ngày nạp tiền lần đầu của Nhà đầu tư và kết thúc sau một khoảng thời gian 30 ngày. Khi khoảng thời gian thanh toán kết thúc, lệ phí của Nhà quản lý được trả cho Nhà quản lý một cách tự động nếu tài khoản của Nhà đầu tư được thấy là có lợi nhuận so với khoảng thời gian trước đó.

Ngày Thanh toán

Ngày kết thúc Khoảng thời gian Thanh toán và lệ phí của Nhà quản lý được trả vào tài khoản của Nhà quản lý.

Chế độ An toàn

Chế độ An toàn có thể là một công cụ hữu ích để bảo vệ vốn của nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc sử dụng Chế độ An toàn của chúng tôi cũng có những nhược điểm vì chế độ này có thể hạn chế thua lỗ cũng như lợi nhuận tiềm năng. Bằng cách kích hoạt Chế độ An toàn, Nhà đầu tư có thể giảm mức đầu tư của mình khoảng một nửa. Ví dụ: Nhà đầu tư nạp 10.000 USD và bị lỗ 20%. Nếu không sử dụng Chế độ An toàn, Nhà đầu tư sẽ chịu lỗ 2.000 USD (20% của 10.000 USD). Tuy nhiên, với Chế độ An toàn được kích hoạt, Nhà đầu tư sẽ chỉ lỗ 1.000 USD (0,5 * 2.000 USD). Tuy nhiên, bằng cách kích hoạt Chế độ An toàn, lợi nhuận tiềm năng sẽ giảm tương tự.

Hệ số Đầu tư

Hệ số Đầu tư cho biết số lượng hoạt động giao dịch trong tài khoản của bạn so với tài khoản của Nhà quản lý. Khi Chế độ An toàn được kích hoạt, hệ số này trong Tài khoản Đầu tư của bạn không thể vượt quá hệ số 0,5 và do đó các hoạt động giao dịch trong tài khoản của bạn sẽ giảm khoảng một nửa so với tài khoản của Nhà quản lý và như vậy cũng giảm một nửa rủi ro và lợi nhuận. Khi Chế độ An toàn bị vô hiệu hóa, hệ số này trong tài khoản Nhà đầu tư của bạn không thể vượt quá hệ số 1 và bạn sẽ nhận được cùng mức rủi ro và cơ hội với tư cách Nhà quản lý Chiến lược. Xin lưu ý rằng tất cả các giá trị chỉ là gần đúng và tùy thuộc vào tình hình hiện tại, Hệ số Đầu tư của bạn có thể thấp hơn hệ số mà bạn đã chọn. Ví dụ: Nhà quản lý Chiến lược Đầu tư của bạn mua hoặc bán một khối lượng N của một công cụ nào đó. Tài khoản của bạn sẽ phản ánh lệnh này với “Hệ số * N”

Xếp hạng

Xếp hạng của một Nhà quản lý Chiến lược được tính toán dựa trên tổng lợi nhuận của người đó trừ đi Phí của Nhà quản lý Chiến lược, đồng thời xét đến các yếu tố sau:

Mức Rủi ro. Trong trường hợp hai Nhà quản lý Chiến lược có cùng lợi nhuận, thì Nhà quản lý Chiến lược có mức rủi ro thấp hơn sẽ có xếp hạng cao hơn.

Tỷ lệ phần trăm Rút vốn. Mức rút vốn càng thấp, xếp hạng càng cao.

Số ngày Giao dịch. Số ngày Giao dịch càng nhiều, xếp hạng càng cao.

Lợi nhuận Hàng tháng. 30 ngày hoạt động cuối cùng có ít ảnh hưởng hơn lên xếp hạng so với các ngày/tháng trước đó.

Mức độ phổ biến

Mức độ phổ biến của một Nhà quản lý. Điều này được xác định bằng số lượng nhà đầu tư và số tiền hiện đang được đầu tư trong tài khoản của Nhà quản lý đó.

Độ mạo hiểm

Cho biết mức độ rủi ro liên quan đến mỗi Tài khoản Nhà quản lý, với mức độ "bảo thủ" thấp nhất và mức độ "mạo hiểm" cao nhất.

Độ biến động

Giá trị trung bình của tất cả các khoản lợi nhuận hàng ngày, cả lợi nhuận âm và dương, trong một khoảng thời gian cụ thể. Độ biến động càng thấp càng thể hiện chiến lược của Nhà quản lý mang tính bảo thủ.

Lợi nhuận Trung bình Hàng ngày

Ước tính tỷ lệ lợi nhuận trung bình của tổng số ngày có lãi của Tài khoản Nhà quản lý.

Lỗ Trung bình Hàng ngày

Ước tính tỷ lệ lỗ trung bình của tổng số ngày lỗ của Tài khoản Nhà quản lý.

Trung bình Hàng ngày

Ước tính tỷ lệ lỗ/lãi trung bình của Tài khoản Nhà quản lý.

Tỷ lệ Sharpe

Một ước tính tốt về hiệu quả giao dịch của Nhà quản lý theo những rủi ro mà họ đối mặt. Tài khoản Nhà quản lý có hệ số Sharpe cao hơn nghĩa là có hiệu quả tốt hơn với rủi ro ít hơn.

Hệ số Phục hồi

Thể hiện tính hiệu quả của chiến lược của Nhà quản lý sau khi xảy ra Lỗ Tối đa. Nếu Hệ số Phục hồi âm, điều này có nghĩa là chiến lược của Nhà quản lý vẫn chưa thu hồi được số tiền Lỗ Tối đa.

Lỗ Tối đa

Tỷ lệ lỗ tối đa của một danh mục đầu tư do đầu tư vào một Nhà quản lý. Tỷ lệ này được tính bằng chênh lệch giữa giá trị tối đa và tối thiểu của một chiến lược trong một thời gian nhất định.